Breaking News
Loading...
Thứ Hai, 1 tháng 4, 2013

Siêu âm chẩn đoán bệnh lý túi mật

00:47

Một trong các phương pháp chẩn đoán bệnh lý túi mật là phương thức siêu âm. Có thể hình dung phương thức này như sau:


Sự thay đổi về kích thước túi mậtsieu am


Kích thước nhỏ: viêm túi mật mạn tính, suy gan cấp, sự tắc nghẽn ống túi mật đoạn gần, OGC, …


Kích thước lớn: nhịn đói kéo dài, viêm túi mật cấp, tắc nghẽn OMC …


Dày thành túi mật


- Thoát dịch khỏi thành mạch ra khoảng gian bào, vd: suy thận, giảm protein máu…


- Khuếch tán dịch thụ động, như trong phần lớn trường hợp hiện diện dịch báng bụng, …


- Phù nề do hệ bạch mạch, như thương hàn, …


- Phù nề do quá trình viêm, như viêm túi mật…


Lắng cặn trong túi mật


- Các thành phần hữu hình của dịch mật có xu hướng tích tụ, lắng đọng ở phần thấp


- Cặn lắng có thể:


+ Sinh lý: nhịn ăn lâu ngày, bệnh nhân được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch…


+ Bệnh lý: tắc nghẽn OMC, ống túi mật.


- Thanh phần cặn chủ yếu: tinh thể Cholesterol và hạt muối bilirubinate calcium.


- Lâm sàng: không có.


- Hình ảnh siêu âm: hình mức dịch trong túi mật.


+ Phần trên: dịch mật sinh lý không tạo hồi âm.


+ Phần dưới: lớp lắng đọng tạo hồi âm tương đối đồng nhất, mức độ hồi âm trung bình không có bóng lưng phía sau.


+ Hình ảnh mức dịch luôn trùng với mặt phẳng ngang.


- Mẫu hình ảnh không điển hình:


+ Những đốm tăng âm mạnh bên trong lớp cặn lắng.


+ Hình ảnh “khối cặn“.


+ Hình ảnh “ Gan hóa túi mật”.


- Chẩn đoán gián biệt:


+ Anh giả do hiện tượng chùm tia thứ.


+ Hồi âm tạo nên do máu cục hay mủ và chất hoại tử hình thành bên trong lòng túi mật.


Sỏi túi mật


- Lâm sàng: không có.


- Hình ảnh siêu âm:


+ Đốm tăng âm.


+ Có bóng lưng đen giới hạn rõ sắc nét.


+ Di chuyển.


+ Số lượng có thể một hay nhiều viên.


+ Kích thước thay đổi.


- Độ đậm của bóng lưng phụ thuộc và các yếu tố sau:


+ Thành phần của sỏi.


+ Độ rộng của chùm tia siêu âm.


+ Năng lượng của chùm tia phát ra và mức khuếch đại được điều chỉnh.


- Chẩn đoán phân biệt:


+ Hơi trong tá tràng.


+ Hơi trong đại tràng.


+ U túi mật.


+ Máu cục trong túi mật.


Viêm túi mật mạn tính


- Lâm sàng:


+ Đau bụng kéo dài.


+ Nôn mữa.


+ Không dung nạp thức ăn mỡ.


- Nguyên nhân: 90% trường hợp do sỏi.


- Hình ảnh siêu âm:


+ Túi mật kích thước nhỏ.


+ Thành túi mật dày tăng âm.


+ Hiện diện sỏi nếu có.


Viêm túi mật cấp tính


- Lâm sàng:


+ Đau HSP + sốt + vàng da.


+ Bạch cầu tăng.


+ Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân.


- Nguyên nhân:


+ Do sỏi chiếm 90%.


+ Không do sỏi chiếm 10%: nhiễm trùng, sau chấn thương…


- Hình ảnh siêu âm:


+ Túi mật lớn.


+ Thành túi mật dày > 3mm.


+ Soi trong tui mật (nêu co).


+ Sonographic Murphy: (+).


+ Doppler: giam tưới mau thanh tui mật.


+ Tu dịch quanh tui mật: (±)


+ Hơi ở thanh tui mật: (±)


- Biến chứng của viêm túi mật cấp:


- Thành TM hoại tử tạo nên:


+ Microabscess.


+ Xuất huyết.


+ Mủ trong túi mật.


+ Dãi xơ.


+ Loét niêm mạc.


Thủng túi mật: Tỷ lệ tử vong 19 – 24%.


- Thủng thường xảy ra ở đáy.


- Tạo nên đám quánh TM, abscess TM, hay viêm phúc mạc mật.


- Hình ảnh siêu âm:


* Tụ dịch lân cận hay xung quanh TM, có hồi âm hổn hợp hay giảm hồi âm.


* Hình ảnh viêm túi mật cấp.


* Hình ảnh viêm phúc mạc: (±)


Viêm túi mật sinh hơi


+ Nguyên nhân do vi khuẩn kỵ khí.


+ Khí sinh ra tập trung ở lòng và thành túi mật.


+ Nhanh chóng đưa đến hoại thư, thủng và abscess quanh túi mật.


+ Hình ảnh siêu âm:


*  Lòng túi mật có hơi lấp đầy hoàn toàn hay một phần.


*  Bọt hơi trong thành TM.


U túi mật


- Adenomyomatosis


- Polyp túi mật


- Adenomyomatosis


+ Sự quá sản và dày lên của lớp niêm mạc, lớp cơ niêm và do túi thừa trong nội mạc.


+ Dày thành TM khu trú.


+ Hồi âm: giảm âm hay tăng âm.


+ Có những vệt tăng âm như hình ảnh duối sao chổi.


- Polyp túi mật: là khối mọc lên từ thành TM đi vào trong lòng TM.


+ Kích thước: 2 – 5mm.


+ Độ hồi âm tăng.


+ Số lượng có thể một hay nhiều.


+ Cas polyp >= 10mm cần theo doi vì co nguy cơ ac tính.


Ung thư túi mật


- Giới tính: nam/nữ  =  3/1.


- Hầu hết là Adenocarcinoma.


- Lâm sàng:


+ Giai đoạn sớm bệnh nhân chưa có triệu chứng.


+ Khi khối u xâm nhập vào các cơ quan lân cận:


* Sút cân, vàng da.


* Gan lớn.


* Sờ thấy mass ở HSP.


- Hình ảnh siêu âm:


+ Khối u đơn độc ở thành TM nhô vào trong lòng TM.


+ Tăng hoặc giảm âm.


+ Sự dày lên khu trú hay lan toả của thành TM.


+ Có thể có sỏi TM kèm.


Doppler: có tăng sinh mạch máu.


Hình ảnh di căn các tạng lân cận.


- Một số trường hợp khối u choáng hết lòng túi mật.


- Cần chẩn đoán gián biệt với u gan.


- Chẩn đoán gián biệt:


+ Sỏi TM.


+ Viêm TM.


+ Sỏi bùn TM.


+ Polyp lành tính.


+ U gan.


Thương tổn di căn túi mật


- Có thể từ tụy, gan, đại tràng, buồng trứng, thận và da.


- Với thương tổn di căn TM thường không có sỏi kèm và ở vị trí khác cũng thường có tổn thương.


- Hình ảnh siêu âm:


+ Sự dày lên khu trú của thành TM.


+ Mass ở trong lòng TM và mất đi sự xác định của thành túi mật.


Những bất thường trong lòng túi mật


- Máu trong lòng túi mật: Đốm tăng âm vừa phải trong lòng TM, di động khi thay đổi tư thế.


- Dịch mủ trong lòng TM: dịch mật lợn cợn hồi âm và hình ảnh viêm TM cấp.


- Giun trong túi mật: hình ảnh hai đường tăng âm “ đường ray” trong TM


- Hơi trong lòng TM: đám tăng âm bóng lưng mờ phía sau


(Theo medic-hue.com)



Siêu âm chẩn đoán bệnh lý túi mật

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Toggle Footer